2008/05/05, 22:42:11 — lần xem

Mục lục "Cơ sở ngữ nghĩa phân tích cú pháp"

• Nguyễn Văn Hiệp

LỜI NÓI ĐẦU

Chương 1: Những quan điểm khác biệt về vai trò của nghĩa trong phân tích và miêu tả cú pháp

1.1. Cách tiếp cận hình thức (Formal approach)

1.2. Cách tiếp cận chức năng (Functional approach)

1.3. Cách tiếp cận của ngôn ngữ học tri nhận (Cognitive Linguistics)

1.4. Vai trò của nghĩa trong phân tích và miêu tả cú pháp

1.4.1. Một vài so sánh về các cách tiếp cận

1.4.2. Những khó khăn của cách tiếp cận dựa vào nghĩa trong phân tích và miêu tả cú pháp

1.4.3. Chọn lựa siêu ngôn ngữ trình bày và xác định các bước miêu tả nghĩa của câu

Chương 2: Nghĩa miêu tả

2.1. Cấu trúc vị từ-tham thể của câu

2.2. Vai nghĩa

2.3. Sự thể hiện của vai nghĩa và đánh dấu vai nghĩa

2.3.1. Sự thể hiện hình thức của vai nghĩa

2.3.2. Đánh dấu vai nghĩa

2.4. Phân loại các kiểu sự tình

2.4.1. Tiêu chí phân loại

2.4.2. Phân loại sự tình

2.5. Sự đồ chiếu (mapping) của cấu trúc vai nghĩa lên cấu trúc cú pháp

2.5.1. Tôn ti của chức năng ngữ nghĩa (Semantic Function Hierachy)

2.5.2. Vĩ vai (macrorole) và nguyên tắc mặc định về gán định Vĩ vai

Chương 3: Nghĩa tình thái

3.1. Tình thái với tư cách là đối tượng nghiên cứu của ngôn ngữ học

3.2. Những nghiên cứu tiền phong về tình thái

3.2.1. Jespersen

3.2.2. von Wright

3.2.3. Rescher

3.2.4. Searle

3.3. Tình thái trong đối lập với ngôn liệu

3.4. Tình thái trong lô gic và tình thái trong ngôn ngữ

3.4.1. Tình thái trong lô gic (tình thái khách quan)

3.4.2. Tình thái trong ngôn ngữ ( tình thái chủ quan)

3.5. Một số phạm trù tình thái chủ yếu trong ngôn ngữ

3.5.1. Tính tương đối của sự phân loại tình thái nói chung và tính thái trong ngôn ngữ nói riêng

3.5.2. Một số đối lập chủ yếu của tình thái trong ngôn ngữ

3.6. Những phương tiện biểu thị tình thái

3.6.1. Các phương tiện biểu thị tình thái nói chung trong ngôn ngữ tự nhiên

3.6.2. Các phương tiện biểu thị tình thái trong tiếng Việt

3.7. Hiện tượng mơ hồ về tình thái

3.7.1. Mơ hồ giữa tình thái căn bản (bao gồm tình thái đạo nghĩa và tình thái trạng huống) với tình thái nhận thức

3.7.2. Mơ hồ giữa tình thái nhận thức và tình thái đạo nghĩa

3.7.3. Mơ hồ về tầm phủ định

3.7.4. Mơ hồ về tình thái mục đích phát ngôn

3.8. Về tầm tác động lẫn nhau của các yếu tố biểu thị tình thái

3.8.1. Về sự quan tâm của ngôn ngữ học đối với vấn đề tầm tác động tình thái

3.8.2. Tầm tác động và sự tương tác, chế định lẫn nhau giữa các quán ngữ tình thái trong câu

3.3.3. Tầm tác động và tương tác giữa tiểu từ tình thái với các động từ ngôn hành.

3.3.4. Khả năng kết hợp giữa tiểu từ tình thái với các vị từ tình thái tính có ý nghĩa cầu khiến, khuyên bảo.

3.3.5. Sự kết hợp giữa các tiểu từ tình thái cuối câu với nhau.

Chương 4: Nghĩa chủ đề

4.1. Nghĩa chủ đề và kết cấu thông điệp của câu

4.1.1. Khái niệm «nghĩa chủ đề»

4.1.2. Quan hệ giữa thành tố chủ đề, cấu trúc thông điệp của câu và hành vi thuyết định

4.1.3. Bản chất của nghĩa chủ đề

4.2. Một số cách tiếp cận về nghĩa chủ đề

4.2.1. Tính xác định của chủ đề

4.2.2. Đồng cảm (Empathy) của người nói

4.2.3. Hàm ý phân cực đảo

4.2.4. Tương quan giữa "Hình" và "Nền"

4.3. Một số vấn đề cú pháp liên quan đến việc xác lập nghĩa chủ đề

4.3.1. Vấn đề bổ ngữ đảo trí

4.3.2. Phân biệt đề ngữ và chủ ngữ

Chương 5: Nghĩa mục đích phát ngôn

5.1. Lí thuyết hành động ngôn từ của Austin

5.1.1. Bối cảnh ra đời của lí thuyết

5.1.2. Cốt lõi của lí thuyết hành động ngôn từ

5.2. Phân loại các hành động ngôn từ

5.3. Đánh dấu mục đích phát ngôn và đánh dấu kiểu câu

5.3.1. Đánh dấu mục đích phát ngôn

5.3.2. Đánh dấu kiểu câu

5.3.3. Những biểu thức điều biến (modification)

5.4. Mối quan hệ giữa đánh dấu mục đích phát ngôn và đánh dấu kiểu câu: điển cứu 1 (case study 1) về các tiểu từ tình thái cuối câu tiếng Việt trong vai trò đánh dấu mục đích phát ngôn và đánh dấu kiểu câu

5.4.1. Những nhận xét mở đầu

5.4.2. Vai trò của các tiểu từ tình thái trong việc hình thành ngôn trung hay hiệu lực tại lời của phát ngôn

5.4.3. Xác lập một cách miêu tả các tiểu từ tình thái tiếng Việt

5.4.4. Phân loại tiểu từ tính thái tiếng Việt theo vai trò đánh dấu kiểu câu

Chương 6: Những yếu tố chủ quan tính được mã hoá trong câu

6.1. Tính chủ quan và vai trò của tác thể tạo lời

6.2. Nhấn mạnh và tiêu điểm thông báo

6.2.1. Nhấn mạnh (Emphasis)

6.2.2. Tiêu điểm thông báo

6.2.3. Phân đoạn thực tại câu

6.3. Những đánh giá mang tính lập trường

6.4. Những hình thức biểu hiện của tính chủ quan trong câu tiếng Việt

6.5. Điển cứu 3: Về hàm ngôn qui ước

6.5.1. Đặt vấn đề

6.5.2. Xác định hàm ngôn qui ước trong hệ thống các thông tin ngầm ẩn

6.5.3. Những cách sử dụng từ ngữ có thể tạo hàm ngôn qui ước trong tiếng Việt

6.5.4. Kết luận

Chương 7: Câu và diễn ngôn

7.1. Phân tích cú pháp và diễn ngôn

7.2. Những yếu tố trong câu có tác dụng liên kết trong diễn ngôn

Chương 8: Phác họa một khung miêu tả cú pháp tiếng Việt trên quan điểm ngữ pháp ngữ nghĩa

8.1. Nhìn lại những khuynh hướng nghiên cứu cú pháp tiếng Việt

8.1.1. Giai đoạn đầu tiên: cú pháp học tiếng Việt chủ yếu chịu ảnh hưởng tinh thần “Dĩ Âu vi trung”

8.1.2. Giai đoạn thứ hai: giai đoạn cú pháp tiếng Việt được giảng dạy và nghiên cứu sâu rộng, với những cố gắng nhằm phát hiện đúng bản chất của cú pháp tiếng Việt

8.1.3. Giai đoạn thứ ba: giai đoạn cú pháp học tiếng Việt chuyển mình theo khuynh hướng ngữ pháp chức năng và ngữ pháp ngữ nghĩa

8.2. Miêu tả cú pháp tiếng Việt theo quan điểm của ngữ pháp ngữ nghĩa

8.2.1. Đặt vấn đề

8.2.2. Khung miêu tả cú pháp tiếng Việt theo cách tiếp cận ngữ pháp ngữ nghĩa

8.3. Kết luận

TÀI LIỆU THAM KHẢO


* Sách đang in tại Nxb Giáo dục.

NGÀY NÀY NĂM XƯA

Đồng chí Lê Hồng Phong tên thật là Lê Huy Doãn, sinh năm 1902 tại Hưng Nguyên, Nghệ An. Giác ngộ cách mạng khi còn là công nhân nhà máy Diêm (Vinh). Tháng 1/1924, đồng chí cùng Phạm Hồng Thái sang Xiêm, rồi qua Quảng Châu. Tháng 4/1924 được kết nạp vào Tâm Tâm Xã. Đồng chí được Nguyễn Ái Quốc chọn đưa vào cộng sản Đoàn và cử đi học Trường quân sự Hoàng Phố. Năm 1926, đồng chí sang Liên Xô học trường không quân, sau đó là trường đại học Phương Đông (Liên Xô). Năm 1932 đồng chí lại qua Trung Quốc hoạt động. Năm 1934 đồng chí phụ trách Ban lãnh đạo hải ngoại của Đảng được thành lập tại Ma Cao. Tháng 7/1935 đồng chí mang bí danh Hải An tham dự Đại hội Quốc tế Cộng sản họp tại Mátxcơva với tư cách là đại biểu Đông Dương và được bầu làm Uỷ viên Ban Chấp hành Quốc tế Cộng sản. Tháng 1/1936, đồng chí trở lại Trung Quốc triệu tập hội nghị Trung ương Đảng họp tại Thượng Hải rồi trở về nước hoạt động. Giữa năm 1938, đồng chí bị bắt ở Chợ Lớn và bị kết án 10 tháng tù. Ra khỏi tù, đồng chí trở về quê, rồi lại bị bắt vào ngày 29/9/1939 và bị kết án 5 năm tù, đày ra Côn Đảo. Sau ba năm bị tù đày, đồng chí Lê Hồng Phong đã hi sinh vào trưa ngày 6/9/1942 [Chi tiết...]

GIỚI THIỆU SÁCH

ĐỐ VUI

Lưỡng nhật bình đầu nhật
Tứ sơn điên đảo sơn
Lưỡng vương tranh nhất quốc
Tứ khẩu tung hoành gian

RSS

RSS Feed
0.033771991729736
Powered by statxt

Copyleft: ngonngu.net © 2007